Theo Quyết định, công bố 03 thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể:

01 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố: Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ CP ngày 16 tháng 5 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ CP). Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 28,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định đề án. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án không tính vào thời gian thẩm định đề án. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

02 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết chung của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã: Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm. Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Thời hạn thẩm định báo cáo: Trong thời hạn 28,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc; Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành. Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước). 24 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước).

Thủ tục hành chính được công bố tại số thứ tự 02 mục A, số thứ tự 14 và 16 mục D, phụ lục I kèm theo Quyết định số 233/QĐ-TTPVHCC ngày 14/02/2026 của Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nguồn: https://hanoi.gov.vn/tin-so-nganh/cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-ban-hanh-trong-linh-vuc-tai-nguyen-nuoc-4261005163452643.htm