Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác (trừ trường hợp có quy định, quyết định khác của cấp có thẩm quyền), không quy định mức giá gồm: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư.
Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá gồm: Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng; Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án TAND tối cao; Viện trưởng VKSND tối cao.
Các chức danh tại bậc 1 nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) được sử dụng một ô tô có mức giá tối đa 1,7 tỷ đồng/xe.
Cụ thể gồm: Ủy viên Trung ương Đảng chính thức; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng); Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương, Chính phủ; Quốc hội; MTTQ, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy TPHCM (là Ủy viên Trung ương Đảng); Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND TP Hà Nội, TPHCM...
Ngoài ra, các chức danh tại bậc 2 nhóm II Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) được sử dụng một ô tô có mức giá tối đa 1,6 tỷ đồng/xe. Cụ thể là chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
Chức danh được sử dụng ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác được sử dụng ô tô có mức giá tối đa 1,4-1,5 tỷ đồng/xe. Nếu trường hợp này tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng ô tô thì cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế (của cơ quan, tổ chức, đơn vị, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí) để xem xét, quyết định việc khoán kinh phí và số lượng ô tô trang bị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Mức giá phục vụ công tác chung
Về mức giá, Chính phủ quy định mức giá mua ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 950 triệu đồng/xe; trường hợp cần thiết phải trang bị ô tô 12-16 chỗ ngồi, xe 2 cầu loại 7 hoặc 8 chỗ ngồi thì mức giá có thể cao hơn nhưng không quá 1,3 tỷ đồng/xe (đối với xe 12-16 chỗ ngồi), không quá 1,6 tỷ đồng/xe (đối với ô tô 2 cầu loại 7 hoặc 8 chỗ ngồi).
Cũng theo quy định của Chính phủ, mỗi cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, mỗi bộ, cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cơ quan Trung ương, tỉnh, thành phố được trang bị 1 xe có mức giá tối đa là 4,8 tỷ đồng/xe và 2 xe có mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe.
Riêng các đô thị loại đặc biệt được trang bị 2 xe có mức giá tối đa 4,8 tỷ đồng/xe và 2 xe có mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe.
Trường hợp cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cơ quan Trung ương có từ 15.000 đến 20.000 biên chế, Chính phủ quy định được trang bị thêm 1 xe với mức giá tối đa là 3,5 tỷ đồng/xe; trên 20.000 biên chế thì được trang bị thêm 2 xe với mức giá tối đa là 3,5 tỷ đồng/xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km2 thì được tăng thêm 1 xe với mức giá tối đa là 3,5 tỷ đồng/xe.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quyết định số lượng xe ô tô công suất lớn quy định tại điểm này cho từng Văn phòng cấp tỉnh.
Nguồn: https://vietnamnet.vn/tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-xe-cong-cho-cac-chuc-danh-lanh-dao-2561254.html




