Giá vàng hôm nay 5/10/2026: Mốc 143,5 triệu đồng/lượng tiếp tục chiếm ưu thế
Giá vàng hôm nay 5/10/2026 cập nhật lúc 5h00 cho thấy mức bán ra 143,5 triệu đồng/lượng đang xuất hiện tại phần lớn thương hiệu lớn. Giá mua vào có sự phân hóa rõ hơn, dao động từ 139,5 đến 142 triệu đồng/lượng.
Sau phiên giao dịch gần nhất, SJC bước sang ngày 5/10 với mức giá 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều hiện là 3 triệu đồng/lượng. Với người mua vàng từ đầu tháng 9 ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, bán lại theo giá hiện tại đồng nghĩa khoản lỗ khoảng 8,2 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng đang mua vàng miếng ở 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng hiện tại thấp hơn đáng kể so với giá bán đầu tháng 9, khiến người mua thời điểm đó chưa thể hòa vốn và đang âm khoảng 8,2 triệu đồng mỗi lượng.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay 5/10/2026 được ghi nhận ở 140,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Nếu khách hàng mua vàng với giá 148,7 triệu đồng/lượng vào đầu tháng trước, giá doanh nghiệp thu mua hiện thấp hơn vốn ban đầu 8,2 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện mua vào vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra được niêm yết ở 143,5 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ của người mua đầu tháng 9 cũng vào khoảng 8,2 triệu đồng/lượng nếu bán ở thời điểm này.
Mức thu mua thấp nhất trong nhóm đang thuộc về Bảo Tín Minh Châu (BTMC) với 139,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn ở 143,5 triệu đồng/lượng, kéo khoảng cách mua - bán lên 4 triệu đồng. Người mua từ đầu tháng 9 hiện phải đối mặt mức âm khoảng 9,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá mua vào ở 140,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn một chút so với SJC, PNJ, DOJI và BTMH. Giá bán ra hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua từ đầu tháng 9 ở mức 148,7 triệu đồng, người nắm giữ hiện lỗ khoảng 8,4 triệu đồng/lượng.
Trong nhóm được khảo sát, Mi Hồng đang trả giá thu mua cao nhất với 142 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng. Nhờ giá mua vào cao, khách đã xuống tiền ở mức 147,2 triệu đồng/lượng đầu tháng 9 hiện lỗ khoảng 5,2 triệu đồng, nhẹ hơn đáng kể so với các thương hiệu khác.
Thị trường vàng nhẫn đầu ngày 5/10 cũng có sự chênh lệch giữa các doanh nghiệp. Bảo Tín Minh Châu đưa Vàng Rồng Thăng Long 9999 về mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 đang được thu mua ở mức 139 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện có giá 140,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,3 triệu đồng/lượng chiều bán.
PNJ đặt giá mua vàng nhẫn ở 140,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhẫn 9999 đứng ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay |
Ngày 5/10/2026 (Triệu đồng) |
Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội |
140,5 | 143,5 |
- | - |
| Tập đoàn DOJI |
140,5 | 143,5 |
- | - |
| Mi Hồng |
142,0 | 143,5 |
- | - |
| PNJ |
140,5 | 143,5 |
- | - |
| Bảo Tín Minh Châu |
139,5 | 143,5 |
- | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 |
- | - |
| Phú Quý | 140,3 | 143,5 |
- | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000 ±0 |
143.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 ±0 |
143.520.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 ±0 |
143.530.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000 ±0 |
143.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ±0 |
142.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.000 ±0 |
140.594.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.861.000 ±0 |
106.661.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.920.000 ±0 |
96.720.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.979.000 ±0 |
86.779.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.000 ±0 |
82.944.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.570.000 ±0 |
59.370.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.500.000 ±0 |
142.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.300.000 ±0 |
142.300.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ±0 |
0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ±0 |
0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 |
142.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 |
142.360.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ±0 |
141.080.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ±0 |
130.530.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ±0 |
106.880.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ±0 |
96.900.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ±0 |
92.630.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ±0 |
86.930.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ±0 |
83.360.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ±0 |
59.280.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ±0 |
53.440.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ±0 |
47.450.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ±0 |
141.360.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 |
0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ±0 |
0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ±0 |
143.300.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.300.000 ±0 |
143.300.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ±0 |
143.200.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ±0 |
141.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ±0 |
140.580.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ±0 |
139.160.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ±0 |
0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 |
141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 |
141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 |
139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ▲ +300.000 |
133.200.000 ▲ +300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ▲ +300.000 |
132.400.000 ▲ +300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ▲ +300.000 |
0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▲ +500.000 |
99.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▲ +500.000 |
87.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▲ +500.000 |
84.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▲ +500.000 |
78.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▲ +500.000 |
52.000.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ±0 |
143.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 95.350.000 ±0 |
100.850.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 95.350.000 ±0 |
100.850.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 5/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.500.000 ±0 |
143.500.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.950.000 ±0 |
14.350.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.000.000 ±0 |
0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.500.000 ±0 |
142.500.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 138.400.000 ±0 |
142.400.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.700.000 ±0 |
0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.200.000 ±0 |
0 ±0 |
Giá vàng giằng co quanh vùng nhạy cảm, chuyên gia cảnh báo có thể kiểm định lại 4.000 USD/ounce
Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay đầu tuần ở 4.139,8 USD/ounce, giảm 36,7 USD/ounce so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.170 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 130,62 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí.
Triển vọng của giá vàng vẫn chưa thực sự rõ ràng khi các yếu tố hỗ trợ và gây sức ép tiếp tục đan xen. Theo ông Simon-Peter Massabni, Trưởng phòng Phát triển Kinh doanh tại XS.com, kim loại quý hiện bị kéo theo hai hướng: triển vọng kinh tế Mỹ suy yếu tạo kỳ vọng nới lỏng tiền tệ, trong khi lợi suất trái phiếu và lạm phát cao lại hạn chế khả năng phục hồi.
Ông Massabni cho rằng báo cáo việc làm Mỹ đã mang lại một số hỗ trợ cho vàng dưới góc độ chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, tín hiệu này chưa đủ mạnh để xác nhận xu hướng tăng dài hơn đã quay trở lại. Yếu tố cần theo dõi không chỉ là thị trường lao động suy yếu đến đâu, mà quan trọng hơn là mức suy yếu đó có đủ sức kéo lợi suất trái phiếu đi xuống hay không.
Sự chậm lại của thị trường lao động cũng làm thay đổi kỳ vọng đối với chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dù vậy, áp lực lạm phát dai dẳng vẫn là trở ngại lớn đối với khả năng nới lỏng chính sách.
Ông Bill Adams, Tổng Giám đốc kiêm Kinh tế trưởng tại Fifth Third Commercial Bank, đánh giá báo cáo việc làm tháng 9/2026 dù gây thất vọng nhưng chưa yếu đến mức khiến Fed chuyển sự chú ý khỏi vấn đề lạm phát.
Quan điểm thận trọng cũng được ông David Morrison, Nhà phân tích thị trường cấp cao tại Trade Nation, đưa ra. Theo ông, hiện vẫn còn quá sớm để khẳng định giai đoạn khó khăn của vàng đã kết thúc.
Việc Fed tạm ngừng giảm lãi suất trong tháng này không có nghĩa cánh cửa nới lỏng đã hoàn toàn đóng lại. Tuy nhiên, lạm phát nhiều khả năng tiếp tục là ưu tiên lớn hơn, còn mục tiêu tối đa hóa việc làm tạm thời đứng sau.
Morrison cho rằng vàng vẫn có thể tiếp tục biến động trong ngắn hạn, song dư địa giảm sâu có thể không quá lớn. Nếu đồng USD duy trì sức mạnh và giá vàng không tạo được lực phục hồi đủ mạnh, thị trường có thể quay lại kiểm định vùng hỗ trợ quanh 4.000 USD/ounce.
Theo ông, nếu vùng giá này xuất hiện trở lại, vàng có thể chuyển sang giai đoạn tích lũy trước khi hình thành một nhịp tăng mới.
Trong khi đó, ông Lukman Otunuga, Nhà phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, vẫn đánh giá xu hướng tăng của vàng chưa bị phá vỡ hoàn toàn. Tuy nhiên, lạm phát cùng những bất ổn địa chính trị đang khiến triển vọng lãi suất trở nên khó đoán hơn và hạn chế đà đi lên của kim loại quý.
Theo Otunuga, vùng 4.200 USD/ounce sẽ tiếp tục là mốc quan trọng cần theo dõi trong tuần tới.
Nguồn: https://baonghean.vn/gia-vang-hom-nay-5-10-2026-moi-nhat-bang-gia-vang-mieng-nhan-sjc-btmc-pnj-phu-quy-10352807.html




